VỌC SĨ ONLINE

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thống kê truy cập

    free counters

    22 bài tập LTVC lớp 4

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc Hải Bằng (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:37' 04-03-2013
    Dung lượng: 60.5 KB
    Số lượt tải: 3473
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4
    Bài 1: Tìm từ ngữ nói về:
    a. Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại.

    b. Thể hiện tính cách hay việc làm trái với lòng nhân hậu, yêu thương.

    c. Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.

    d. Thể hiện tính cách hay việc làm trái với đùm bọc, giúp đỡ.

    Bài 2: Cho các từ sau: "nhân dân, nhân hậu, nhân ái, nhân tài, công nhân, nhân đức, nhân từ, nhân loại, nhân nghĩa, nhân quyền". Hãy xếp:
    a. Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là người.

    b. Từ có tiếng "nhân" có nghĩa là lòng thương người.

    Bài 3: Đặt câu với 1 từ ở nhóm a, 1 từ ở nhóm b nói trên.


    Bài 4: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu dùng sai từ có tiếng "nhân":
    a. Thời đại nào nước ta cũng có nhiều nhân tài.
    b. Nhân dân ta có truyền thống lao động cần cù.
    c. Bà tôi là người nhân hậu, thấy ai gặp khó khăn, bà thường hết lòng giúp đỡ.
    d. Cô giáo lớp tôi rất nhân tài.
    Bài 5: Viết 2 thành ngữ (hoặc tục ngữ) vào chỗ trống:
    a. Nói về tình đoàn kết

    b. Nói về lòng nhân hậu.

    c. Trái với lòng nhân hậu.





    Bài 6: Các câu dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
    a. Ở hiền gặp lành.


    b. Trâu buộc ghét trâu ăn.


    c. Một cây làm chẳng nên non.
    Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.


    Bài 7: Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức và lối sống lành mạnh, tốt đẹp của con người Việt Nam. Đặt câu với 1 thành ngữ vừa tìm.





    Đặt câu:
    Bài 8: Em hiểu nghĩa của các thành ngữ dưới đây như thế nào?
    a. Môi hở răng lạnh.


    b. Máu chảy ruột mềm.


    c. Nhường cơm sẻ áo.


    d. Lá lành đùm lá rách.


    e. Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ.


    Bài 9: Tìm 1 từ đơn và 1 từ phức nói về lòng nhân hậu. Đặt câu với mỗi từ vừa tìm.


    Bài 10: Tìm từ đơn, từ phức trong câu văn:
    a. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi.

    b. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt.

    Bài 11: a. Tìm từ đơn, từ phức trong các câu thơ sau:
    "Đời cha ông với đời tôi
    Như con sông với chân trời đã xa
    Chỉ còn truyện cổ thiết tha
    Cho tôi nhận mặt ông cha của mình".

    b. Em hiểu như thế nào về nội dung 2 dòng thơ cuối.


    Bài 12: Tìm 5 từ phức có tiếng "anh", 5 từ phức có tiếng "hùng" theo nghĩa của từng tiếng trong từ "anh hùng".


    Bài 13: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.
    - Từ ghép:
    - Từ láy:
    Bài 14: a. Gạch dưới những từ láy trong các từ sau:
    Ngay ngắn Ngay thẳng Ngay đơ
    Thẳng thắn Thẳng tuột Thẳng tắp
    b. Gạch dưới những từ nào không phải từ ghép:
    Chân thành Chân thật Chân tình
    Thật thà Thật sự Thật tình


    Bài 15: Từ láy "xanh xao" dùng để tả màu sắc của đối tượng: (khoanh tròn ý đúng)
    a. da người c. lá cây đã già
    b. lá cây còn non d. trời.
    Bài 16: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng
     
    Gửi ý kiến